- 疒nạch(bệnh tật)
- 叟tẩu(ông lão)
Người bệnh lâu ngày trở nên gầy gò như ông lão còm cõi.
kính trọng nhưng giữ khoảng cách [thành ngữ]
Lạc đà gầy chết vẫn to hơn ngựa.
xương da lạc đà còn lớn hơn ngựa; giàu có thì dù suy tàn vẫn hơn người thường [thành ngữ]
Lạc đà gầy chết vẫn to hơn ngựa, anh ấy vẫn rất giàu.
một con lạc đà chết gầy cũng to hơn con ngựa (người có học thức dù suy tàn vẫn hơn dân thường) [thành ngữ]
kính trọng nhưng giữ khoảng cách [thành ngữ]
Lạc đà gầy chết vẫn to hơn ngựa.
xương da lạc đà còn lớn hơn ngựa; giàu có thì dù suy tàn vẫn hơn người thường [thành ngữ]
Lạc đà gầy chết vẫn to hơn ngựa, anh ấy vẫn rất giàu.
một con lạc đà chết gầy cũng to hơn con ngựa (người có học thức dù suy tàn vẫn hơn dân thường) [thành ngữ]
Người bệnh lâu ngày trở nên gầy gò như ông lão còm cõi.
Xương tàn cùng người gục xuống — hình ảnh của cái chết.
Ánh sáng trắng chiếu rõ ràng như muỗng hứng ánh mặt trời — 的 là 'của', chỉ sự rõ ràng, xác định.
Hai người đứng cạnh nhau để so sánh hơn kém — đó là chữ Tỉ.
Chữ 馬 vẽ hình con ngựa với bờm, thân và bốn vó chạy băng băng.
Người đứng dang rộng tay chân tượng trưng cho sự to lớn, vĩ đại.
Người bệnh lâu ngày trở nên gầy gò như ông lão còm cõi.
Xương tàn cùng người gục xuống — hình ảnh của cái chết.
Ánh sáng trắng chiếu rõ ràng như muỗng hứng ánh mặt trời — 的 là 'của', chỉ sự rõ ràng, xác định.
Hai người đứng cạnh nhau để so sánh hơn kém — đó là chữ Tỉ.
Chữ 馬 vẽ hình con ngựa với bờm, thân và bốn vó chạy băng băng.
Người đứng dang rộng tay chân tượng trưng cho sự to lớn, vĩ đại.
kính trọng nhưng giữ khoảng cách [thành ngữ]
kính trọng nhưng giữ khoảng cách [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.
Lạc đà gầy chết vẫn to hơn ngựa, anh ấy vẫn rất có kinh nghiệm.
Lạc đà gầy chết vẫn to hơn ngựa, anh ấy vẫn rất có kinh nghiệm.