bạch · trắng
bái (bai2)
Bộ thủ số 106 · 5 nét (第 106 部首 · 5 画 dì 106 bùshǒu · 5 huà)
Bộ thủ ⽩ (bạch) — nghĩa: trắng, 5 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này xuất phát từ hình tượng một hạt lúa hoặc hạt bạc sáng trong giáp cốt văn và triện thư cổ. Theo thời gian, hình tượng đã trở thành một ô vuông với một nước mũi ở giữa, biểu thị sự trong sáng và trắng muốt của một hạt lúa thuần khiết.
Mẹo nhớ: Hình một ô vuông trắng với một nét giữa dễ nhớ như một hạt lúa sáng và trắng.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
30 chữtrắng; sáng trắng
HSK 15 nét
một trăm; trăm
HSK 16 nét
- 癿qié
dùng trong địa danh
6 nét
xà phòng; xà bông
7 nét
- 㿝xiāng
dạng cũ của 香 [xiāng]
7 nét
hạt; bột
7 nét
màu đen (thường dùng trong tên riêng); Truy (chữ trong địa danh như Truy Bác)
7 nét
diện mạo; dáng vẻ; nét mặt
7 nét
(trợ từ sở hữu) của; ~'s
HSK 18 nét
tất cả; mọi thứ; toàn bộ
HSK 79 nét
Đức Phật; (khẩu) bệ hạ; hoàng thượng
9 nét
tuân theo; phục tùng
9 nét
- 皌mò
sáng sủa; rực rỡ
10 nét
bờ sông cao; bãi cao ven sông
10 nét
mất vợ (hoặc chồng); góa bụa (bóng: dây đàn đứt)
11 nét
- 㿠huàng
(văn) (mặt) xanh xao do khí huyết hư
11 nét
sáng sủa; rộng rãi và sáng
11 nét
- 皒é
trắng tinh; sáng trắng
12 nét
(ngữ tố) sáng; rạng rỡ; trắng (nhất là răng trắng của tuổi trẻ hoặc tóc bạc của
12 nét
hai trăm
12 nét
đường đứt gãy địa chất; đường phay
12 nét
- 皘qiàn
trắng; sáng trắng
13 nét
(văn) trắng trẻo; da trắng
13 nét
- 皝huǎng
phát sáng trong bóng tối; dạ quang
15 nét
sáng sủa; rộng rãi và sáng
15 nét
trắng; sáng trắng
17 nét
lấp lánh; sáng chói
18 nét
- 皨xīng
dạng cũ của chữ "sao; ngôi sao; tinh tú"
18 nét
trắng; sáng trắng
20 nét
thuần khiết; đơn giản; ngây thơ
22 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.