- 虍hô(đầu hổ)
- 业nghiệp(công việc, sự nghiệp)
Dưới đầu hổ dữ, mọi công việc đều trở nên trống rỗng và hư không.
khiêm tốn giúp người tiến bộ, kiêu ngạo khiến người tụt hậu (câu nói của Mao Trạch Đông)
Khiêm tốn giúp người tiến bộ, kiêu ngạo khiến người tụt hậu.
khiêm tốn giúp người tiến bộ, kiêu ngạo khiến người tụt hậu (câu nói của Mao Trạch Đông)
Khiêm tốn giúp người tiến bộ, kiêu ngạo khiến người tụt hậu.
Dưới đầu hổ dữ, mọi công việc đều trở nên trống rỗng và hư không.
Chữ 心 vẽ hình trái tim với ba nét như nhịp đập, tượng trưng cho tâm hồn và cảm xúc.
Người có quyền sai khiến kẻ khác chính là quan lại.
Chữ 人 vẽ hình một người đang đứng nghiêng, hai chân dang rộng vững chắc.
Tiến lên phía trước như bước nhanh về phía chiếc giếng để lấy nước.
Bước đi là hai bàn chân, một trên một dưới, nối tiếp nhau tiến về phía trước.
Người có thái độ ngao du, không chịu khuất phục ai chính là kẻ ngạo mạn.
Lá cây rơi xuống như nước sông Lạc chảy, đó là ý nghĩa của chữ 落 (lạc – rơi rụng).
Miệng ban lệnh từ phía sau ngai vàng – đó là quyền uy của hoàng hậu.
Dưới đầu hổ dữ, mọi công việc đều trở nên trống rỗng và hư không.
Chữ 心 vẽ hình trái tim với ba nét như nhịp đập, tượng trưng cho tâm hồn và cảm xúc.
Người có quyền sai khiến kẻ khác chính là quan lại.
Chữ 人 vẽ hình một người đang đứng nghiêng, hai chân dang rộng vững chắc.
Tiến lên phía trước như bước nhanh về phía chiếc giếng để lấy nước.
Bước đi là hai bàn chân, một trên một dưới, nối tiếp nhau tiến về phía trước.
Người có thái độ ngao du, không chịu khuất phục ai chính là kẻ ngạo mạn.
Lá cây rơi xuống như nước sông Lạc chảy, đó là ý nghĩa của chữ 落 (lạc – rơi rụng).
Miệng ban lệnh từ phía sau ngai vàng – đó là quyền uy của hoàng hậu.
khiêm tốn giúp người tiến bộ, kiêu ngạo khiến người tụt hậu (câu nói của Mao Trạch Đông)
khiêm tốn giúp người tiến bộ, kiêu ngạo khiến người tụt hậu (câu nói của Mao Trạch Đông)
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.