不是…就是…

HSK 4

bất thị…tựu thị

  • Liên từ

Cấu trúc (结构 jiégòu)

不是Lựa chọn A就是Lựa chọn B

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 不是…就是… dùng để liệt kê hai khả năng, ngụ ý rằng ngoài hai cái này ra thì không còn lựa chọn nào khác.

Giải thích (解释 jiěshì)

Cấu trúc này dùng để đưa ra hai khả năng, và khẳng định rằng sự việc chắc chắn là một trong hai, không có lựa chọn thứ ba. Nó thường diễn tả một thói quen, một tình huống lặp đi lặp lại, hoặc một sự phỏng đoán chắc chắn. Hai vế A và B thường cùng loại, ví dụ cùng là danh từ, động từ hoặc cụm từ.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 他每天下班不是看书就是听音乐。
    繁: 他每天下班不是看書就是聽音樂。 měitiān xiàbān búshì kànshū jiùshì tīng yīnyuè.

    Mỗi ngày tan làm, anh ấy không đọc sách thì cũng nghe nhạc.

  2. 这件衣服不是太大就是太小。
    繁: 這件衣服不是太大就是太小。Zhè jiàn yīfu búshì tài jiùshì tài xiǎo.

    Cái áo này không quá to thì cũng quá nhỏ.

  3. 他周末不是在家睡觉就是出去玩。
    繁: 他週末不是在家睡覺就是出去玩。 zhōumò búshì zài jiā shuìjiào jiùshì chūqù wán.

    Cuối tuần anh ấy không ngủ ở nhà thì cũng đi chơi.

  4. 我午饭不是吃米饭就是吃面条。
    繁: 我午飯不是吃米飯就是吃麵條。 wǔfàn búshì chī mǐfàn jiùshì chī miàntiáo.

    Bữa trưa của tôi không ăn cơm thì cũng ăn mì.

  5. 这里的天气不是太热就是太冷。
    繁: 這裡的天氣不是太熱就是太冷。Zhèlǐ de tiānqì búshì tài jiùshì tài lěng.

    Thời tiết ở đây không quá nóng thì cũng quá lạnh.

Lỗi thường gặp

  • Sai:明天我们不是去公园就是去电影院吧。
    Đúng:明天我们或者去公园,或者去电影院吧。

    Khi đề xuất lựa chọn cho tương lai, dùng `或者`. `不是…就是…` thường dùng để mô tả một tình huống đã tồn tại hoặc một thói quen.

  • Sai:他不是学生就是老师吗?
    Đúng:他是学生还是老师?

    Để đặt câu hỏi lựa chọn, dùng `还是` (hay là), không dùng `不是…就是…`.

不是…就是… | Ngữ pháp HSK 4 | KoiSpeak