A 跟 B 差不多

HSK 3

sai bất đa

  • So sánh

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Đối tượng AĐối tượng B差不多 (Tính từ/Động từ)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc A 跟 B 差不多 dùng để so sánh hai sự vật, sự việc có mức độ tương đương, gần như nhau.

Giải thích (解释 jiěshì)

差不多 có nghĩa là 'xêm xêm', 'gần như nhau'. Cấu trúc này dùng để so sánh hai người hoặc vật có nhiều điểm tương đồng về một khía cạnh nào đó (tuổi tác, chiều cao, giá cả, v.v.) nhưng không hoàn toàn giống hệt.

Nếu có tính từ hoặc động từ bổ nghĩa, nó sẽ được đặt ở cuối câu, sau 差不多.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 我的想法跟你的差不多。
    de xiǎngfǎ gēn de chàbuduō.

    Suy nghĩ của tôi cũng xêm xêm của bạn.

  2. 这两个手机的价格差不多。
    繁: 這兩個手機的價格差不多。Zhè liǎng ge shǒujī de jiàgé chàbuduō.

    Giá của hai chiếc điện thoại này gần như nhau.

  3. 他跟他哥哥差不多高。
    gēn gēge chàbuduō gāo.

    Cậu ấy cao gần bằng anh trai.

  4. 越南咖啡跟巴西咖啡差不多好喝。
    Yuènán kāfēi gēn Bāxī kāfēi chàbuduō hǎohē.

    Cà phê Việt Nam ngon gần như cà phê Brazil.

  5. 我跟你差不多大。
    gēn chàbuduō dà.

    Tôi trạc tuổi bạn.

Lỗi thường gặp

  • Sai:我你差不多大。
    Đúng:我跟你差不多大。

    Phải dùng giới từ `跟` để nối hai đối tượng được so sánh. Không thể bỏ `跟`.

  • Sai:他高跟他哥哥差不多。
    Đúng:他跟他哥哥差不多高。

    Tính từ (ở đây là `高`) phải đứng sau `差不多`, không được đứng trước.

A 跟 B 差不多 | Ngữ pháp HSK 3 | KoiSpeak