如果…的话
HSK 3như quả…đích thoại
- Điều kiện
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cấu trúc 如果…的话 dùng để diễn tả giả thiết 'nếu như…', với 的话 làm cho câu mềm mại và tự nhiên hơn.
Giải thích (解释 jiěshì)
Đây là cách diễn đạt giả thiết 'nếu...thì...' rất phổ biến. 如果 (nếu như) mở đầu mệnh đề điều kiện, còn 的话 đặt ở cuối mệnh đề đó để làm mềm câu, nghe tự nhiên hơn trong văn nói. Bạn có thể dùng 如果 một mình, nhưng thêm 的话 sẽ giúp câu nói gần gũi hơn.
Trong mệnh đề kết quả (vế sau), bạn có thể dùng phó từ 就 để nhấn mạnh mối quan hệ 'thì', nhưng cũng có thể lược bỏ đi mà không ảnh hưởng đến nghĩa.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 如果你有时间的话,我们去看电影。繁: 如果你有時間的話,我們去看電影。Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān dehuà, wǒmen qù kàn diànyǐng.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta đi xem phim nhé.
- 如果下雨的话,我就不去了。繁: 如果下雨的話,我就不去了。Rúguǒ xià yǔ dehuà, wǒ jiù bù qù le.
Nếu trời mưa thì tôi không đi nữa.
- 如果这本书很贵的话,就别买了。繁: 如果這本書很貴的話,就別買了。Rúguǒ zhè běn shū hěn guì dehuà, jiù bié mǎi le.
Nếu quyển sách này đắt lắm thì đừng mua nữa.
- 如果累了的话,你就早点儿休息吧。繁: 如果累了的話,你就早點兒休息吧。Rúguǒ lèi le dehuà, nǐ jiù zǎodiǎnr xiūxi ba.
Nếu mệt rồi thì bạn nghỉ sớm một chút đi.
- 如果他不同意的话,我们怎么办?繁: 如果他不同意的話,我們怎麼辦?Rúguǒ tā bù tóngyì dehuà, wǒmen zěnme bàn?
Nếu anh ấy không đồng ý thì chúng ta phải làm sao?
Lỗi thường gặp
- Sai:如果的话你不来,请告诉我。Đúng:如果你不来的话,请告诉我。
的话 phải đứng ở cuối mệnh đề điều kiện (vế 'nếu'), không được đứng ngay sau 如果.