- 二nhị(hai (tượng hình – hai vạch ngang))
- ?(nét giữa)(nét chéo biểu thị số năm)
Số năm được khắc giữa hai vạch ngang, tượng hình cách đếm ngón tay thời cổ đại.
phong trào "Năm giảng, Bốn đẹp, Ba yêu" (chính sách của Trung Quốc từ năm 1981, gồm nhấn mạnh lễ phép, ngôn ngữ đẹp và tình yêu chủ nghĩa xã hội)
Ngũ giảng tứ mỹ tam nhiệt ái là chính sách của Trung Quốc.
phong trào "Năm giảng, Bốn đẹp, Ba yêu" (chính sách của Trung Quốc từ năm 1981, gồm nhấn mạnh lễ phép, ngôn ngữ đẹp và tình yêu chủ nghĩa xã hội)
Ngũ giảng tứ mỹ tam nhiệt ái là chính sách của Trung Quốc.
Số năm được khắc giữa hai vạch ngang, tượng hình cách đếm ngón tay thời cổ đại.
Giảng giải là dùng lời nói ghép nối các ý tưởng lại với nhau.
Bốn cạnh của khung vuông bao quanh hai chân — hình ảnh số bốn cổ xưa.
Con dê béo to là đẹp nhất, tượng trưng cho vẻ đẹp và sự thịnh vượng.
Ba nét ngang chồng lên nhau tượng trưng cho số ba.
Lửa bốc lên phía dưới vật đang nắm giữ tạo ra sức nóng bỏng.
Tình yêu là trái tim dang tay ôm ấp, bước chân chậm lại vì không nỡ rời xa.
Số năm được khắc giữa hai vạch ngang, tượng hình cách đếm ngón tay thời cổ đại.
Giảng giải là dùng lời nói ghép nối các ý tưởng lại với nhau.
Bốn cạnh của khung vuông bao quanh hai chân — hình ảnh số bốn cổ xưa.
Con dê béo to là đẹp nhất, tượng trưng cho vẻ đẹp và sự thịnh vượng.
Ba nét ngang chồng lên nhau tượng trưng cho số ba.
Lửa bốc lên phía dưới vật đang nắm giữ tạo ra sức nóng bỏng.
Tình yêu là trái tim dang tay ôm ấp, bước chân chậm lại vì không nỡ rời xa.
phong trào "Năm giảng, Bốn đẹp, Ba yêu" (chính sách của Trung Quốc từ năm 1981, gồm nhấn mạnh lễ phép, ngôn ngữ đẹp và tình yêu chủ nghĩa xã hội)
phong trào "Năm giảng, Bốn đẹp, Ba yêu" (chính sách của Trung Quốc từ năm 1981, gồm nhấn mạnh lễ phép, ngôn ngữ đẹp và tình yêu chủ nghĩa xã hội)
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.