lão · già
lǎo (lao3)
Bộ thủ số 125 · 6 nét (第 125 部首 · 6 画 dì 125 bùshǒu · 6 huà)
Bộ thủ ⽼ (lão) — nghĩa: già, 6 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ "già" bắt nguồn từ hình tượng một người có tóc bạc và lưng cong. Trong chữ tượng hình và triện thư, nó mô tả đặc điểm của người cao tuổi.
Mẹo nhớ: Nhìn hình chữ: một người đội mũ (phần trên) với lưng cong và nháy mắt lão luyện—đó là dấu hiệu của tuổi già.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
10 chữtiền tố đặt trước họ hoặc số thứ tự (để chỉ thứ bậc anh chị em) hoặc để thể hiện
HSK 16 nét
kiểm tra; khảo sát; thi; (văn) suy xét
HSK 16 nét
người (dùng sau động từ hoặc tính từ, chỉ người thực hiện hành động hoặc có tính
HSK 38 nét
nét nhăn nheo trên mặt người già
9 nét
- 耉gǒu
người già; tuổi cao
9 nét
tuổi già (80–90 tuổi); cao niên
10 nét
người già sáu bảy mươi tuổi; bậc lão niên
10 nét
người già; tuổi già (70–80 tuổi)
10 nét
người già; tuổi cao
11 nét
tuổi già; cao tuổi
12 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.