- 十thập(mười, nhiều)
- 买mãi(mua)
Bán là mua đi rồi nhân lên gấp nhiều lần để thu lời.
con bán ruộng cha chẳng thấy xót xa (kẻ tiêu xài phung phí tài sản không do mình làm ra) [thành ngữ]
Anh ấy tiêu tiền phung phí, đúng là không biết tiếc của.
con bán ruộng cha không xót xa (tiêu tán của cải cha ông không chút tiếc nuối) [thành ngữ]
Anh ta bán ruộng của ông nội mà không hề xót xa, phá hết gia sản.
con bán ruộng cha chẳng thấy xót xa (kẻ tiêu xài phung phí tài sản không do mình làm ra) [thành ngữ]
Anh ấy tiêu tiền phung phí, đúng là không biết tiếc của.
con bán ruộng cha không xót xa (tiêu tán của cải cha ông không chút tiếc nuối) [thành ngữ]
Anh ta bán ruộng của ông nội mà không hề xót xa, phá hết gia sản.
Bán là mua đi rồi nhân lên gấp nhiều lần để thu lời.
Chữ 田 vẽ hình thửa ruộng được chia ô bởi các bờ ngang dọc.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Chữ 心 vẽ hình trái tim với ba nét như nhịp đập, tượng trưng cho tâm hồn và cảm xúc.
Đau nhức như cái lạnh mùa đông thấm vào xương.
Bán là mua đi rồi nhân lên gấp nhiều lần để thu lời.
Chữ 田 vẽ hình thửa ruộng được chia ô bởi các bờ ngang dọc.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Chữ 心 vẽ hình trái tim với ba nét như nhịp đập, tượng trưng cho tâm hồn và cảm xúc.
Đau nhức như cái lạnh mùa đông thấm vào xương.
con bán ruộng cha chẳng thấy xót xa (kẻ tiêu xài phung phí tài sản không do mình làm ra) [thành ngữ]
con bán ruộng cha chẳng thấy xót xa (kẻ tiêu xài phung phí tài sản không do mình làm ra) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.