- 月nguyệt(mặt trăng, thịt (tượng hình))
- 又hựu(tay phải, lại)
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không biết nhìn người tài) [thành ngữ]
Bạn đúng là người có mắt không biết núi Thái Sơn!
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không biết nhìn người tài giỏi hay địa vị cao) [thành ngữ]
Xin lỗi, tôi đã không nhận ra người tài giỏi.
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không nhận ra người tài giỏi ở trước mặt) [thành ngữ]
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không biết nhìn người tài) [thành ngữ]
Bạn đúng là người có mắt không biết núi Thái Sơn!
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không biết nhìn người tài giỏi hay địa vị cao) [thành ngữ]
Xin lỗi, tôi đã không nhận ra người tài giỏi.
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không nhận ra người tài giỏi ở trước mặt) [thành ngữ]
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Đôi mắt nhìn thẳng, cứng cỏi và kiên định như chữ 艮.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Nhận thức là dùng lời nói để ghi dấu và phân biệt mọi sự vật.
Hình ảnh ba đỉnh núi nhô lên giống như dãy núi hùng vĩ trước mắt.
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Đôi mắt nhìn thẳng, cứng cỏi và kiên định như chữ 艮.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Nhận thức là dùng lời nói để ghi dấu và phân biệt mọi sự vật.
Hình ảnh ba đỉnh núi nhô lên giống như dãy núi hùng vĩ trước mắt.
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không biết nhìn người tài) [thành ngữ]
có mắt mà không nhận ra Thái Sơn (không biết nhìn người tài) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.
Anh ta có mắt không biết Thái Sơn, đã bỏ lỡ cơ hội tốt này.
Anh ta có mắt không biết Thái Sơn, đã bỏ lỡ cơ hội tốt này.