- 耂lão(người già (tượng hình biến thể))
- 匕tỉ(cái thìa, uốn cong)
Người già lưng còng như cái thìa, đó là hình ảnh của chữ Lão.
chuột kéo cái xẻng, phần to còn ở phía sau (chuyện lớn hơn còn chờ ở phía sau) [thành ngữ]
con chuột kéo cái xẻng gỗ, phần to ở đằng sau (cái khó/quan trọng nhất còn ở phía sau) [thành ngữ]
chuột kéo cái xẻng gỗ, phần to ở phía sau (điều tốt/khó khăn chính còn ở phía sau) [thành ngữ]
chuột kéo cái xẻng, phần to còn ở phía sau (chuyện lớn hơn còn chờ ở phía sau) [thành ngữ]
con chuột kéo cái xẻng gỗ, phần to ở đằng sau (cái khó/quan trọng nhất còn ở phía sau) [thành ngữ]
chuột kéo cái xẻng gỗ, phần to ở phía sau (điều tốt/khó khăn chính còn ở phía sau) [thành ngữ]
Người già lưng còng như cái thìa, đó là hình ảnh của chữ Lão.
鼠 là hình ảnh con chuột với đầu, răng, thân và đuôi được vẽ cách điệu.
Dùng tay kéo lê thứ gì đó phía sau gọi là 拖 (tha).
Người đứng dang rộng tay chân tượng trưng cho sự to lớn, vĩ đại.
Cái đầu là phần to lớn nhất và nổi bật nhất trên cơ thể người.
Tồn tại là bám chặt vào mảnh đất dưới chân mình.
Miệng ban lệnh từ phía sau ngai vàng – đó là quyền uy của hoàng hậu.
Người già lưng còng như cái thìa, đó là hình ảnh của chữ Lão.
鼠 là hình ảnh con chuột với đầu, răng, thân và đuôi được vẽ cách điệu.
Dùng tay kéo lê thứ gì đó phía sau gọi là 拖 (tha).
Người đứng dang rộng tay chân tượng trưng cho sự to lớn, vĩ đại.
Cái đầu là phần to lớn nhất và nổi bật nhất trên cơ thể người.
Tồn tại là bám chặt vào mảnh đất dưới chân mình.
Miệng ban lệnh từ phía sau ngai vàng – đó là quyền uy của hoàng hậu.
chuột kéo cái xẻng, phần to còn ở phía sau (chuyện lớn hơn còn chờ ở phía sau) [thành ngữ]
chuột kéo cái xẻng, phần to còn ở phía sau (chuyện lớn hơn còn chờ ở phía sau) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.