- 辶sước(bước đi, di chuyển)
- 甬dũng(con đường ống, lối đi)
Đi theo lối đường ống thông suốt là ý nghĩa của chữ 通.
Bộ mã trao đổi tiêu chuẩn chữ Hán thông dụng (chuẩn mã hóa ký tự của Đài Loan 1986–1992, còn gọi là CNS 11643-1986)
Mã trao đổi tiêu chuẩn ký tự Hán thông dụng là một tiêu chuẩn mã hóa ký tự của Đài Loan.
Mã trao đổi tiêu chuẩn chữ Hán thông dụng (viết tắt: Thông Dụng Mã)
Bộ mã trao đổi tiêu chuẩn chữ Hán thông dụng (chuẩn mã hóa ký tự của Đài Loan 1986–1992, còn gọi là CNS 11643-1986)
Mã trao đổi tiêu chuẩn ký tự Hán thông dụng là một tiêu chuẩn mã hóa ký tự của Đài Loan.
Mã trao đổi tiêu chuẩn chữ Hán thông dụng (viết tắt: Thông Dụng Mã)
Đi theo lối đường ống thông suốt là ý nghĩa của chữ 通.
Chữ 用 vẽ hình cái xô có tay cầm, thứ người ta cầm lên mà dùng hằng ngày.
Chữ viết ra đời khi đứa trẻ được sinh ra dưới mái nhà và học nói.
Cái biển hiệu (标) được làm bằng gỗ để chỉ bày phương hướng cho mọi người.
Nước đá lạnh giá giúp đo mức nước chuẩn xác, từ đó có nghĩa chuẩn mực, cho phép.
交 là hai đường chéo cắt nhau như chân người đang bước, tượng trưng cho sự giao nhau.
Dùng tay trao đổi qua lại là hành động hoán đổi.
Mã số được khắc trên đá như dấu hiệu nhận biết.
Đi theo lối đường ống thông suốt là ý nghĩa của chữ 通.
Chữ 用 vẽ hình cái xô có tay cầm, thứ người ta cầm lên mà dùng hằng ngày.
Chữ viết ra đời khi đứa trẻ được sinh ra dưới mái nhà và học nói.
Cái biển hiệu (标) được làm bằng gỗ để chỉ bày phương hướng cho mọi người.
Nước đá lạnh giá giúp đo mức nước chuẩn xác, từ đó có nghĩa chuẩn mực, cho phép.
交 là hai đường chéo cắt nhau như chân người đang bước, tượng trưng cho sự giao nhau.
Dùng tay trao đổi qua lại là hành động hoán đổi.
Mã số được khắc trên đá như dấu hiệu nhận biết.
Bộ mã trao đổi tiêu chuẩn chữ Hán thông dụng (chuẩn mã hóa ký tự của Đài Loan 1986–1992, còn gọi là CNS 11643-1986)
Bộ mã trao đổi tiêu chuẩn chữ Hán thông dụng (chuẩn mã hóa ký tự của Đài Loan 1986–1992, còn gọi là CNS 11643-1986)
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.