- 馬mã(con ngựa (tượng hình))
Chữ 馬 vẽ hình con ngựa với bờm, thân và bốn vó chạy băng băng.
dùng đuôi ngựa xâu đậu phụ, nhấc không lên (không thể nào làm được) [thành ngữ]
Đậu phụ xâu bằng đuôi ngựa, không nhấc lên được.
đuôi ngựa xâu đậu phụ, nhấc không lên (bóng: chủ đề này không đáng nhắc đến) [thành ngữ]
dùng đuôi ngựa xâu đậu phụ, nhấc không lên (không thể nào làm được) [thành ngữ]
Đậu phụ xâu bằng đuôi ngựa, không nhấc lên được.
đuôi ngựa xâu đậu phụ, nhấc không lên (bóng: chủ đề này không đáng nhắc đến) [thành ngữ]
Chữ 馬 vẽ hình con ngựa với bờm, thân và bốn vó chạy băng băng.
Dùng răng cắn xuyên qua hang hốc – đó là cách nhớ chữ 穿 (xuyên thủng).
Dùng tay nắm lấy thứ đúng là cần thiết — đó là hành động đề cao, nâng lên.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Đứng dậy là tự mình vận động đôi chân mà đi.
Lúa mì (cây có người bên dưới) là thứ người ta mang đến – nên 来 có nghĩa là 'đến, tới'.
Chữ 馬 vẽ hình con ngựa với bờm, thân và bốn vó chạy băng băng.
Dùng răng cắn xuyên qua hang hốc – đó là cách nhớ chữ 穿 (xuyên thủng).
Dùng tay nắm lấy thứ đúng là cần thiết — đó là hành động đề cao, nâng lên.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Đứng dậy là tự mình vận động đôi chân mà đi.
Lúa mì (cây có người bên dưới) là thứ người ta mang đến – nên 来 có nghĩa là 'đến, tới'.
dùng đuôi ngựa xâu đậu phụ, nhấc không lên (không thể nào làm được) [thành ngữ]
dùng đuôi ngựa xâu đậu phụ, nhấc không lên (không thể nào làm được) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.