⽥
điền · ruộng, đồng
tián (tian2)
Bộ thủ số 102 · 5 nét (第 102 部首 · 5 画 dì 102 bùshǒu · 5 huà)
Bộ thủ ⽥ (điền) — nghĩa: ruộng, đồng, 5 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này xuất phát từ hình ảnh tượng hình một cánh ruộng hoặc mảnh đất canh tác được phân chia thành các ô nhỏ bằng các đường nước tưới. Nó là một chữ tượng hình được sử dụng từ thời giáp cốt văn để biểu thị ruộng nông nghiệp.
Mẹo nhớ: Bộ thủ ruộng (⽥) trông như một cánh ruộng được chia thành bốn ô vuông đều, mỗi ô là một khoảnh đất canh tác.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
5 chữđi kèm; đồng hành; kèm theo
HSK 35 nét
đất; ruộng; địa điểm; mặt đất
HSK 65 nét
giáp, can thứ nhất trong Thập Thiên Can 十天干[shí tiān gān]; đứng đầu, hạng nhất;
HSK 55 nét
vươn ra; duỗi ra; mở rộng
5 nét
- 甴zhá
ký tự dùng trong từ "gián" (con gián)
5 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.