điền · ruộng, đồng
tián (tian2)
Bộ thủ số 102 · 5 nét (第 102 部首 · 5 画 dì 102 bùshǒu · 5 huà)
Bộ thủ ⽥ (điền) — nghĩa: ruộng, đồng, 5 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này xuất phát từ hình ảnh tượng hình một cánh ruộng hoặc mảnh đất canh tác được phân chia thành các ô nhỏ bằng các đường nước tưới. Nó là một chữ tượng hình được sử dụng từ thời giáp cốt văn để biểu thị ruộng nông nghiệp.
Mẹo nhớ: Bộ thủ ruộng (⽥) trông như một cánh ruộng được chia thành bốn ô vuông đều, mỗi ô là một khoảnh đất canh tác.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
23 chữsửa bản án; thay đổi phán quyết; giảm nhẹ hình phạt (pháp)
HSK 711 nét
không giống nhau; khác nhau
11 nét
tế nơi; nơi tế lễ (cổ)
11 nét
luống; thửa ruộng nhỏ
11 nét
vẽ; tô màu
HSK 212 nét
nước ngoài (không phải Trung Quốc); man di, rợ (từ cổ chỉ dân tộc ngoại bang)
HSK 612 nét
(văn) canh tác du mục kiểu đốt rừng làm rẫy; nông nghiệp chặt đốt
12 nét
quan coi nông; người trông coi việc nông
12 nét
- 畲Shē
dân tộc Xa
12 nét
ruộng vườn; mảnh đất; lĩnh vực
12 nét
là; (văn) chính là
HSK 213 nét
vẽ; tranh
13 nét
bờ ruộng; bờ đắp giữa đồng
13 nét
nghiêng hẳn về một phía; áp đảo hoàn toàn
13 nét
cánh đồng (20-30 mẫu)
13 nét
vùng biên giới; lãnh thổ
13 nét
điển cố; tích xưa
14 nét
điển cố; tích cũ; phong tục xưa
15 nét
vùng đất quanh kinh thành; lãnh thổ kinh kỳ
15 nét
thôn quê; xóm làng
17 nét
bờ; ranh giới; bờ cõi
19 nét
- 㽮xīng
dạng cũ của 星[xīng]
20 nét
chồng; chất đống; đống (danh từ)
HSK 722 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.