dương · dê
yáng (yang2)
Bộ thủ số 123 · 6 nét (第 123 部首 · 6 画 dì 123 bùshǒu · 6 huà)
Bộ thủ ⽺ (dương) — nghĩa: dê, 6 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này là chữ tượng hình biểu thị con dê với hai sừng cong và cơ thể, xuất phát từ giáp cốt văn và phát triển qua triện thư. Nó là một trong những chữ tượng hình cổ xưa nhất của tiếng Hán, thể hiện hình dáng đặc trưng của động vật này.
Mẹo nhớ: Hình dáng con dê với hai sừng cong ở trên và chân dưới tạo nên hình dáng của bộ thủ dê.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
19 chữlinh dương
11 nét
cừu non năm tháng tuổi
11 nét
dê đực; dê đực trưởng thành
11 nét
nhóm hydroxyl (-OH)
11 nét
ghen tị; thèm muốn; ngưỡng mộ
12 nét
lông cừu mịn; nhung
12 nét
bầy; đàn; nhóm
HSK 313 nét
nghĩa; công lý; tình nghĩa
13 nét
- 羧suō
gốc carboxyl (hóa học)
13 nét
cừu đen; cừu đực màu đen
15 nét
súp; canh (món hầm)
15 nét
con cừu đực, đặc biệt là cừu đực thiến
15 nét
nhóm carbonyl (gốc hóa học)
15 nét
Hy (tức Phục Hy, vị hoàng đế huyền thoại)
16 nét
- 䍹shān
mùi hôi (của thịt dê/cừu); tanh hôi
16 nét
dê núi sừng lớn; sơn dương sừng lớn
16 nét
canh; súp đặc
19 nét
gầy yếu; ốm yếu
19 nét
pha trộn; lẫn lộn
21 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.