bạch · trắng

bái (bai2)

Bộ thủ số 106 · 5 nét (106 部首 · 5 106 bùshǒu · 5 huà)

Bộ thủ ⽩ (bạch) — nghĩa: trắng, 5 nét.

Nguồn gốc & mẹo nhớ

Bộ thủ này xuất phát từ hình tượng một hạt lúa hoặc hạt bạc sáng trong giáp cốt văn và triện thư cổ. Theo thời gian, hình tượng đã trở thành một ô vuông với một nước mũi ở giữa, biểu thị sự trong sáng và trắng muốt của một hạt lúa thuần khiết.

Mẹo nhớ: Hình một ô vuông trắng với một nét giữa dễ nhớ như một hạt lúa sáng và trắng.

Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)

16 chữ
  • áingai

    mất vợ (hoặc chồng); góa bụa (bóng: dây đàn đứt)

    11 nét

  • huàng

    (văn) (mặt) xanh xao do khí huyết hư

    11 nét

  • jiǎokiểu

    sáng sủa; rộng rãi và sáng

    11 nét

  • é

    trắng tinh; sáng trắng

    12 nét

  • hàohạo

    (ngữ tố) sáng; rạng rỡ; trắng (nhất là răng trắng của tuổi trẻ hoặc tóc bạc của

    12 nét

  • bức

    hai trăm

    12 nét

  • Wǎnhoãn

    đường đứt gãy địa chất; đường phay

    12 nét

  • qiàn

    trắng; sáng trắng

    13 nét

  • tích

    (văn) trắng trẻo; da trắng

    13 nét

  • huǎng

    phát sáng trong bóng tối; dạ quang

    15 nét

  • hàohạo

    sáng sủa; rộng rãi và sáng

    15 nét

  • trắng; sáng trắng

    17 nét

  • jiǎokiểu

    lấp lánh; sáng chói

    18 nét

  • xīng

    dạng cũ của chữ "sao; ngôi sao; tinh tú"

    18 nét

  • piǎophiếu

    trắng; sáng trắng

    20 nét

  • jiàotước

    thuần khiết; đơn giản; ngây thơ

    22 nét

Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)

Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.