mịch · sợi tơ
mì (mi4)
Bộ thủ số 120 · 6 nét (第 120 部首 · 6 画 dì 120 bùshǒu · 6 huà)
Bộ thủ ⽷ (mịch) — nghĩa: sợi tơ, 6 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này có nguồn gốc từ chữ tượng hình chỉ sợi tơ. Trong triện thư và giáp cốt văn, nó mô tả một chùm những sợi dây hoặc tơ xoắn lại với nhau, thể hiện quá trình kéo và xoắn tơ từ tằm.
Mẹo nhớ: Hình dáng như nhiều sợi dây song song xoắn lại, gợi nhớ những tơ dệt từ kỹ nghệ dệt lụa cổ xưa.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
15 chữvướng víu; rối loạn; chỉnh đốn
5 nét
hẹn; ước hẹn
HSK 36 nét
đỏ; son; đan sa (chu sa)
HSK 26 nét
cấp độ; bậc; hạng; cấp (trong hệ thống phân cấp)
HSK 26 nét
thứ bậc; luân thường
6 nét
sợi tơ mỏng
6 nét
kiểu mô-đun; dạng mô-đun
6 nét
ngoằn ngoèo; ất (thiên can thứ hai)
6 nét
yên trượng; dây yên ngựa
6 nét
không tệ; khá được
6 nét
tua rua; tua trang trí
6 nét
(văn) lụa trắng mịn; vải lụa mềm mại
6 nét
bông mịn; vải lụa mỏng
6 nét
xâu kim; luồng kim
6 nét
giản dị; mộc mạc; chất phác
6 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.