huyệt · hang, huyệt
xué (xue2)
Bộ thủ số 116 · 5 nét (第 116 部首 · 5 画 dì 116 bùshǒu · 5 huà)
Bộ thủ ⽳ (huyệt) — nghĩa: hang, huyệt, 5 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này có nguồn gốc từ hình tượng một khoảng trống hay lỗ hổng, biểu diễn một hang động hoặc hang đào. Dạng ban đầu từ chữ tượng hình trong giáp cốt văn và triện thư, mô phỏng cấu trúc của một hang động tự nhiên.
Mẹo nhớ: Hình như một khoảng sâu thẳng đứng với mái che phía trên — chính là hình ảnh của một hang động.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
19 chữsống trong cảnh nghèo khó; chịu cảnh nghèo
HSK 47 nét
rốt cuộc; đến cùng; (dùng trong câu hỏi) rốt cuộc là; đáy cùng
7 nét
trống rỗng; rỗng không; hư không; (bầu) trời
HSK 38 nét
mộ; phần mộ
8 nét
hình vòm; dạng vòm
8 nét
đeo; mang; đem theo
HSK 19 nét
cuộn sóng; khuấy động; xáo động
9 nét
chôn cất; an táng
9 nét
- 窂láo
vững chắc; chắc chắn; chuồng (gia súc)
9 nét
trộm; ăn cắp
9 nét
chôn quan; an táng
9 nét
hẹp; (trong thơ) thanh trắc
HSK 710 nét
ánh sáng mùa xuân; cảnh sắc mùa xuân
10 nét
phương pháp tra chữ (Hán)
10 nét
hốc lõm; đất thấp ngập nước
10 nét
sâu lỗ; hang động
10 nét
tầng hầm; hầm
10 nét
lỗ hổng; vết rách; khe hở; miệng vết thương
10 nét
(văn) xa xôi; hẻo lánh
10 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.