⼯
công · công
gōng (gong1)
Bộ thủ số 48 · 3 nét (第 48 部首 · 3 画 dì 48 bùshǒu · 3 huà)
Bộ thủ ⼯ (công) — nghĩa: công, 3 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ công (⼯) xuất phát từ hình vẽ của một công cụ hay dụng cụ lao động cổ xưa, có thể là biểu diễn của một chiếc rìu hay công cụ xây dựng. Trong giáp cốt văn và triện thư, nét vẽ thể hiện những đường thẳng giao nhau tượng trưng cho việc chành chạp và lao động.
Mẹo nhớ: Nhớ rằng ba nét giao nhau của bộ thủ công giống như một chiếc dụng cụ hay công trình xây dựng đơn sơ.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
7 chữviệc; công việc; sự việc
3 nét
trái; bên trái
HSK 15 nét
khéo; khéo léo; may mắn thay
HSK 35 nét
củng cố; làm vững chắc
6 nét
phù thủy; thầy cúng
7 nét
không giống nhau; khác nhau
HSK 19 nét
- 巯qiú
nhóm sulfhydryl (-SH); gốc mercapto
12 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.