sơn · núi
shān (shan1)
Bộ thủ số 46 · 3 nét (第 46 部首 · 3 画 dì 46 bùshǒu · 3 huà)
Bộ thủ ⼭ (sơn) — nghĩa: núi, 3 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ "núi" (⼭) xuất phát từ chữ tượng hình trong giáp cốt văn và triện thư, mô tả ba đỉnh núi đứng thẳng hàng.
Mẹo nhớ: Ba nét dọc xếp cạnh nhau như ba đỉnh núi cao chót vót.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
93 chữchữ dùng trong địa danh Thặng Tứ (huyện thuộc tỉnh Chiết Giang)
13 nét
- 嵞Tú
núi Tú ở Chiết Giang
13 nét
- 嵡wěng
núi non trùng điệp; dáng núi cao
13 nét
(văn) (của núi) cao vút; hiểm trở
13 nét
- 嵴jí
sườn núi; đồi
13 nét
đồi đầy đá
13 nét
(văn) mênh mông; rộng lớn và trống vắng
14 nét
- 𡶴chǎn
đường núi quanh co
14 nét
vách đá; bờ dốc đứng
14 nét
dùng trong 崎岖 [qí qū]
14 nét
đảo; hòn đảo
14 nét
đảo; hòn đảo
14 nét
đỉnh núi
14 nét
dùng trong 岭巆|岭𫶕[ling2 ying2]
14 nét
- 㠇jiù
tên một dãy núi
15 nét
cao vút; sừng sững (của núi)
15 nét
tên của một ngọn núi
15 nét
- 嶖yān
biến thể cũ của 崦[yan1]
15 nét
tên một ngọn núi ở Sơn Đông
15 nét
dãy đồi; dãy núi
15 nét
đường dốc lên núi
15 nét
(văn) (địa hình) dốc đứng; hiểm trở
15 nét
đỉnh cao nhất
15 nét
dốc đứng; hiểm trở; cheo leo
15 nét
cao vút; cao ngất
15 nét
chim cu (tên cổ); loài chim giống chim cu
15 nét
vùng bằng phẳng giữa núi; thung lũng nhỏ
15 nét
tên đồi ở Sơn Đông
16 nét
- 峃xué
núi đá lớn
16 nét
dạng khác của 嶪[yè]
16 nét
- 嶭è
cao vút; nhô cao (địa hình)
16 nét
dốc đứng; hiểm trở; cheo leo
16 nét
hẻm núi; thung lũng hẹp giữa núi
16 nét
bãi cát nhỏ giữa sông; cồn nhỏ
16 nét
đỉnh núi
16 nét
dãy núi; núi non
17 nét
tên một ngọn núi ở Hồ Nam; (dùng trong tên người)
17 nét
chim cuốc; chim đỗ quyên
18 nét
đỉnh; chóp; chỏm
19 nét
khe núi; hẻm núi
20 nét
(văn) dốc đứng; gồ ghề; lởm chởm; hiểm trở
20 nét
cao vút; sừng sững (của núi)
20 nét
cao vút; sừng sững (của núi)
21 nét
dãy núi; núi non trùng điệp
22 nét
đỉnh núi; chóp đỉnh
22 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.