cân · khăn xếp
jīn (jin1)
Bộ thủ số 50 · 3 nét (第 50 部首 · 3 画 dì 50 bùshǒu · 3 huà)
Bộ thủ ⼱ (cân) — nghĩa: khăn xếp, 3 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này bắt nguồn từ chữ tượng hình trong giáp cốt văn, mô tả một miếng vải được cuộn lại hay một chiếc khăn. Theo thời gian, nó trở thành ký hiệu chỉ các loại vải, quần áo và những vật dệt.
Mẹo nhớ: Hình ba nét chữ cân gợi nhớ chiếc khăn xếp được cuộn chặt lại.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
34 chữdải; băng; đai; vùng
HSK 211 nét
luôn luôn; vẫn cứ
HSK 111 nét
màn; lều; tán che
11 nét
tấm màn che; tấm bình phong
11 nét
rèm; màn che; màn trướng
11 nét
khăn trùm đầu (cổ)
11 nét
- 帺qí
dải lụa; vải có hoa văn
11 nét
khăn quấn đầu; khăn turban
11 nét
mũ đội đầu của phụ nữ (thời xưa)
11 nét
dạng cũ của 帽 [mào]
12 nét
chiều rộng; độ rộng
HSK 512 nét
khung hình; (kỹ thuật) khung
12 nét
rèm; màn che; màn trướng
12 nét
lều; trướng màn
12 nét
tấm bình phong; bức màn che
12 nét
dạng cũ của 幕 [mù]
HSK 713 nét
khăn quàng lớn
13 nét
biển hiệu cửa hàng
13 nét
vải (cổ), đặc biệt chỉ vải của các dân tộc phương Nam
13 nét
tiền; đồng tiền; tiền tệ
14 nét
rèm; màn che; màn trướng
14 nét
bức trướng; tấm treo tường
14 nét
cờ hiệu; cờ phướn (thời cổ đại)
HSK 715 nét
khăn đội đầu (dùng trong từ "khăn phốc đầu")
15 nét
cờ; cờ hiệu
15 nét
lá cờ lớn; cờ hiệu
15 nét
tấm che mui xe ngựa
16 nét
rèm xe ngựa
16 nét
dùng trong từ "bình mông" (chỉ vật che phủ, bảo vệ)
16 nét
- 幯jié
lau chùi; lau sạch
16 nét
giúp đỡ; hỗ trợ
HSK 117 nét
màn che; rèm thả xuống; tán che
17 nét
- 幭miè
tấm che xe ngựa
17 nét
màn chống muỗi
18 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.